Độ sâu luồng Vũng Tàu-Thị Vải – VMS-South

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Độ sâu luồng Vũng Tàu-Thị Vải

VTU – 15 – 2013

– Vùng biển : Bà Rịa – Vũng Tàu .

– Tên luồng: Luồng Vũng Tàu – Thị Vải (Từ phao “0” vào đến vũng quay tàu ở thượng lưu cảng Gò Dầu A (chiều dài 51,0km).

Thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

1. Đoạn luồng từ phao số “0” đến cặp phao “8”, “9”.

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải thiết kế rộng 350m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải có độ sâu bằng mét tính từ mặt chuẩn “số 0 Hải đồ” như sau:

– Tồn tại một số ít điểm cạn có độ sâu nhỏ hơn 14,0 m, tại vị trí có toạ độ :

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

13,9 107 ° 04 ’ 33 ” 0 E 10 ° 17 ’ 43 ” 9 N 107 ° 04 ’ 39 ” 5 E 10 ° 17 ’ 40 ” 2 N
13,8 107 ° 04 ’ 19 ” 6 E 10 ° 17 ’ 58 ” 6 N 107 ° 04 ’ 26 ” 1 E 10 ° 17 ’ 54 ” 9 N
13,2 107 ° 03 ’ 39 ” 1 E 10 ° 19 ’ 08 ” 7 N 107 ° 03 ’ 45 ” 6 E 10 ° 19 ’ 05 ” 0 N
13,9 107 ° 03 ’ 06 ” 7 E 10 ° 20 ’ 01 ” 6 N 107 ° 03 ’ 13 ” 2 E 10 ° 19 ’ 57 ” 9 N
13,7 107 ° 03 ’ 04 ” 9 E 10 ° 20 ’ 18 ” 8 N 107 ° 03 ’ 11 ” 4 E 10 ° 20 ’ 15 ” 1 N
13,9 107 ° 03 ’ 02 ” 2 E 10 ° 20 ’ 23 ” 2 N 107 ° 03 ’ 08 ” 7 E 10 ° 20 ’ 19 ” 5 N

– Dải cạn nằm bên phải luồng lê dài từ hạ lưu phao “ 5 ” – 760 m đến thượng lưu phao “ 5 ” + 480, chiều dài 1240 m, lấn luồng xa nhất 85 m, độ sâu nhỏ nhất là 12,0 m nằm rải rác sát biên luồng .
– Dải cạn nằm bên trái luồng lê dài từ hạ lưu phao “ 4 ” – 320 m đến thượng lưu phao “ 4 ” + 125 m, chiều dài 445 m, lấn luồng xa nhất 20 m, độ sâu nhỏ nhất 13,0 m, tại vị trí có toạ độ :

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

13,0 107 ° 03 ’ 05 ” 4 E 10 ° 19 ’ 40 ” 4 N 107 ° 03 ’ 11 ” 9 E 10 ° 19 ’ 36 ” 7 N

Ngoài những điểm cạn và dải cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 14,0 m trở lên .
2. Đoạn luồng từ cặp phao “ 8 ”, “ 9 ” đến thượng lưu cảng quốc tế SP-PSA + 700 m .
– Trong khoanh vùng phạm vi đáy luồng hàng hải phong cách thiết kế rộng 310 m, được số lượng giới hạn và hướng dẫn bởi mạng lưới hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính từ mặt chuẩn “ số 0 Hải đồ ” như sau :
a. Đoạn luồng từ cặp phao “ 8 ”, “ 9 ” đến thượng lưu sông Gò Gia + 140 m .
– Dải cạn nằm bên trái luồng lê dài từ hạ lưu phao “ 14 ” – 1250 m đến thượng lưu phao “ 14 ” + 1300 m, chiều dài 2550 m, lấn luồng xa nhất 80 m, độ sâu nhỏ nhất 13,2 m nằm rải rác sát biên luồng .
– Dải cạn chắn ngang luồng lê dài từ hạ lưu phao “ 15 ” – 1220 m đến hạ lưu phao “ 19 ” – 520 m, chiều dài 4100 m, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng là 12,5 m ; độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn là 11,0 m nằm rải rác phía bên phải luồng .
– Dải cạn nằm bên phải luồng lê dài từ hạ lưu phao “ 19 ” – 520 m đến thượng lưu phao “ 19 ” + 580 m, chiều dài 1100 m, lấn luồng xa nhất 60 m, độ sâu nhỏ nhất 12,9 m, tại vị trí có toạ độ :

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

12,9 106 ° 59 ’ 45 ” 3 E 10 ° 28 ’ 58 ” 2 N 106 ° 59 ’ 51 ” 8 E 10 ° 28 ’ 54 ” 5 N

Ngoài những dải cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 14,0 m trở lên .

b. Đoạn luồng từ thượng lưu sông Gò Gia + 140m đến thượng lưu cảng Quốc tế SP-PSA + 700m.

– Dải cạn nằm bên trái luồng lê dài từ hạ lưu phao “ 34 ” – 530 m đến hạ lưu phao “ 34 ” – 100 m, lê dài 430 m, lấn luồng xa nhất 25 m, độ sâu nhỏ nhất 11,5 m nằm rải rác .
– Dải cạn nằm bên phải luồng lê dài từ thượng lưu phao “ 31 ” + 50 m đến hạ lưu phao “ 35 ” – 90 m, chiều dài 600 m, lấn luồng xa nhất 50 m, độ sâu nhỏ nhất 9,1 m, tại vị trí có toạ độ :

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

9,1 107 ° 00 ’ 36 ” 9 E 10 ° 33 ’ 17 ” 6 N 107 ° 00 ’ 43 ” 5 E 10 ° 33 ’ 13 ” 9 N

– Dải cạn nằm bên phải luồng lê dài từ thượng lưu phao “ 35 ” + 140 m đến hạ lưu phao “ 37 ” – 130 m, chiều dài 720 m, lấn luồng xa nhất 80 m, độ sâu nhỏ nhất 10,8 m nằm rải rác .
– Tồn tại 1 số ít điểm cạn có độ sâu 11,9 m, tại vị trí có toạ độ như sau :

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

11,9 107 ° 00 ’ 57 ” 9 E 10 ° 34 ’ 21 ” 1 N 107 ° 01 ’ 04 ” 4 E 10 ° 34 ’ 17 ” 4 N
11,9 107 ° 00 ’ 58 ” 5 E 10 ° 34 ’ 23 ” 7 N 107 ° 01 ’ 05 ” 0 E 10 ° 34 ’ 20 ” 0 N

– Dải cạn bên trái luồng lê dài từ ngang phao “ 42 ” đến ngang phao “ 44 ”, chiều dài 620 m, lấn luồng xa nhất 145 m, độ sâu nhỏ nhất là 10,3 m, tại vị trí có toạ độ :

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

10,3 107 ° 01 ’ 14 ” 9 E 10 ° 34 ’ 45 ” 1 N 107 ° 01 ’ 21 ” 5 E 10 ° 34 ’ 41 ” 4 N

Ngoài những điểm cạn và dải cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 12,0 m trở lên .
3. Đoạn luồng từ thượng lưu cảng quốc tế SP-PSA + 700 m đến cảng SITV .
Trong khoanh vùng phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 220 mét được hướng dẫn bởi mạng lưới hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét trên mặt chuẩn “ số 0 Hải đồ ” như sau :
– Dải cạn nằm bên trái luồng lê dài từ ngang phao “ 44 ” đến thượng lưu phao “ 46 ” + 60 m, chiều dài 440 m, lấn luồng xa nhất 70 m, độ sâu nhỏ nhất 6,8 m, tại vị trí có toạ độ :

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

6,8 107 ° 01 ’ 18 ” 1 E 10 ° 34 ’ 48 ” 7 N 107 ° 01 ’ 24 ” 6 E 10 ° 34 ’ 45 ” 0 N

– Dải cạn nằm bên trái luồng lê dài từ thượng thương phao “ 44 ” + 150 m đến thượng lưu phao “ 48 ” + 60 m, chiều dài 650 m, lấn luồng xa nhất 45 m, độ sâu nhỏ nhất 8,0 m nằm rải rác .
– Dải cạn nằm bên trái luồng đối lập với cảng SITV, chiều dài 550 m, lấn luồng xa nhất 30 m, độ sâu nhỏ nhất là 10,0 m nằm rải rác .
Ngoài những dải cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 12,0 m trở lên .

4. Đoạn luồng từ cảng  SITV đến cảng Gò Dầu và vũng quay tàu rộng 250m.

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 90 mét được hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu nhỏ nhất bằng mét được tính từ mặt chuẩn “số 0 Hải đồ” như sau:

– Tồn tại điểm cạn có độ sâu 6,7 m, tại vị trí có toạ độ :

Độ sâu (m)

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

6,7 107 ° 00 ’ 57 ” 4 E 10 ° 39 ’ 27 ” 6 N 107 ° 01 ’ 63 ” 9 E 10 ° 39 ’ 23 ” 9 N

Ngoài điểm cạn ở trên độ sâu đoạn luồng đạt từ 6,8 m trở lên .
5. Chướng ngại vật trên luồng :

– Tồn tại đáy cá nằm bên trái luồng, ở thượng lưu phao “32” + 425m, lấn luồng 15m, điểm lấn luồng xa nhất có toạ độ:

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

107 ° 01 ’ 08 ” 9 E 10 ° 32 ’ 43 ” 7 N 107 ° 01 ’ 15 ” 4 E 10 ° 32 ’ 40 ” 0 N

– Đáy cá nằm bên trái luồng ở hạ lưu phao “ 48 ” – 20 m, lấn luồng 35 m, điểm lấn luồng xa nhất có toạ độ :

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

107 ° 01 ’ 24 ” 2 E 10 ° 35 ’ 20 ” 8 N 107 ° 01 ’ 30 ” 7 E 10 ° 35 ’ 17 ” 1 N

– Đáy cá nằm bên phải luồng ở thượng lưu phao “ 50 ” + 360 m, lấn vào tới tim luồng .
– Đáy cá nằm ở hạ lưu phao “ 52 ” – 135 m, chắn ngang luồng .
– Đáy cá nằm bên trái luồng trong khu vực vũng quay tàu, lấn vào vũng quay tàu xa nhất 80 m, điểm lấn luồng xa nhất có toạ độ :

   Hệ toạ độ VN – 2000

Hệ toạ độ WGS-84

Kinh độ l

Vĩ độ j

Kinh độ l

Vĩ độ j

107 ° 00 ’ 32 ” 5 E 10 ° 39 ’ 45 ” 2 N 107 ° 00 ’ 39 ” 0 E

10°39’41”5 N

– Đường dây điện qua sông : từ phao “ 58 ” đến phao “ 53 ” có 03 đường dây điện trên không, cách nhau khoảng chừng 150 m, chiều cao tĩnh không thấp nhất là 55,0 mét .

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện đi lại hành thủy trên luồng Vũng Tàu – Thị Vải đi đúng trục luồng theo những báo hiệu hàng hải dẫn luồng. Lưu ý những dải cạn, điểm cạn, đáy cá nói trên để bảo vệ bảo đảm an toàn hàng hải. / .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.